Tài liệu nổi bật
Ấn phẩm
Sử dụng mạng neuron Hopfield tăng cường độ chính xác nhận dạng đối tượng có kích thước nhỏ hơn 1 pixel trên ảnh phổ
(Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, 2019-06) Đặng Thanh Tùng; Đỗ Như Hiệp; Phạm Đình Tỉnh; Đỗ Mạnh Hà; Nguyễn Thế Luân; Lương Thị Kim Dung; Lý Thu Hằng
Trong lĩnh vực viễn thám, phân loại mềm được coi là có độ chính xác cao hơn phân loại cứng.Đối với bài toán siêu phân giải, mạng neuron Hopfield đã được sử dụng để thực hiện bài toán tốiưu hoá trong xác định vị trí của các lớp phủ trong mỗi pixel. Nghiên cứu này đánh giá sự hiệu quảcủa thuật toán mới với ảnh 4 và khẳng định rằng phương pháp mới có thể tăng độ chính xác của tấtcả các lớp phủ, đặc biệt là nhận dạng các đối tượng có kích thước nhỏ hơn hoặc tương đương 1pixeltrên ảnh phổ.
Ấn phẩm
Phân bố không gian - thời gian của nhiệt độ bề mặt ở đồng bằng Sông Cửu Long
(Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, 2019-06) Phan Hiền Vũ; Nguyễn Trường Ngân; Nguyễn Ngọc Khánh
Trong những thập kỷ qua, cơ cấu sử dụng đất ở Đồng bằng sông Cửu Long đã thay đổi một cáchrõ rệt do quá trình công nghiệp hóa. Những năm gần đây, diện tích các công trình xây dựng tăng rõrệt trong khi đất rừng và đất trồng cây ăn quả giảm. Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến nhiệt bề mặt ở các đô thị nói chung và cả vùng nói riêng. Bài báo này tập trung vào chủ đề khai thác các sảnphẩm dữ liệu ảnh vệ tinh MODIS để xác định phân bố không gian của xu hướng biến đổi nhiệt độbề mặt ở trong mùa khô từ năm 2000 đến 2015. Tại mỗi điểm ảnh, xu hướng biến động LST đượcước tính bằng phương pháp hồi quy tuyến tính. Kết quả chỉ ra rằng nhiệt độ bề mặt ở khu vực tăngtrung bình +0.10C/năm trong giai đoạn khảo sát. Khoảng 52% tổng diện tích khu vực có dao động nhiệt độ bề mặt, tuy nhiên có xu hướng gần như không đổi. Các vị trí có xu hướng nhiệt độ bề mặttăng, hay khả năng dễ tăng nhiệt, xuất hiện ở trung tâm khu vực, chiếm khoảng 43% tổng tổng diện.Ngược lại, một số vị trí thuộc các tỉnh ven biển có xu hướng giảm nhiệt độ bề mặt chiếm khoảng 5%tổng diện tích. Phân bố không gian – thời gian của nhiệt độ bề mặt sẽ đóng góp một phần quan trọngtrong các nghiên cứu và sự hiểu biết về tình trạng khô hạn và xâm mặn ở khu vực này.
Ấn phẩm
Nghiên cứu ứng dụng phương pháp học máy (machine learning) trong phân loại rừng ngập mặn trên ảnh viễn thám spot6 với khu vực thử nghiệm tại tỉnh Cà Mau
(Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, 2019-06) Phạm Minh Hải; Vũ Kỳ Long
Công tác lựa chọn thuật toán phù hợp là một phần quan trọng của bất kỳ ứng dụng phương phápmáy học nào và bởi vì có rất nhiều các tiêu chí và sự lựa chọn. Bên cạnh đó, sự am hiểu về điểmmạnh và điểm yếu của các thuật toán trong phương pháp học máy là điều cần thiết để đem lại hiệuquả cao. Trong phạm vi bài báo này, nhóm nghiên tiến hành thử nghiệm một thuật toán của phươngpháp học máy (Machine Learning) trong phân loại rừng ngập mặn trên ảnh viễn thám SPOT6 vớikhu vực thử nghiệm tại Tỉnh Cà Mau. Kết quả thực hiện của nghiên cứu đã đạt được 2 điểm mới đólà: ứng dụng thành công phương pháp học máy (Machine Learning) trong phân loại ảnh viễn thám,và phân loại được chi tiết theo loài thực vật của rừng ngập mặn tại khu vực thực nghiệm. Bên cạnhđó, tác giả đã khai thác được khả năng nhận diện pattern trên ảnh viễn thám của phương pháp vàquá trình phân loại ảnh dựa trên các mẫu được lựa chọn đem lại kết quả có độ chính xác cao.
Ấn phẩm
Nghiên cứu ứng dụng công nghệ GNSS-RTK trong thi công xây dựng nhà siêu cao tầng ở Việt Nam
(Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, 2019-06) Trần Viết Tuấn; Diêm Công Trang
Nội dung của bài báo trình bày về kết quả nghiên cứu ứng dụng công nghệ GNSS-RTK để bố tríthi công xây dựng công trình nhà siêu cao tầng ở Việt Nam. Cơ sở lý thuyết của giải pháp kỹ thuậtnày và kết quả đo đạc thực nghiệm nhằm đánh giá khả năng ứng dụng của công nghệ GNSS-RTKtrong quá trình đảm bảo thi công các công trình xây dựng nhà cao tầng và siêu cao tầng ở nước ta.
Ấn phẩm
Nâng cao độ chính xác của mô hình Quasigeoid quốc gia nhờ xây dựng hệ quy chiếu không gian quốc gia
(Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, 2019-06) Hà Minh Hòa
Trong quá trình xây dựng hệ quy chiếu không gian quốc gia, trên cở sở định vị lại ellipsoidWGS84 quy chiếu quốc gia sát nhất với mặt quasigeoid quốc gia, chúng ta sẽ nâng cao độ chính xáccủa 07 tham số chuyển tọa độ từ ITRF về hệ quy chiếu không gian quốc gia, đặc biêt là tham số thay đổi tỷ lệ xích giữa hai hệ tọa đô nêu trên. Điều này cho phép chuyển đổi chính xác độ cao trắc địa toàn cầu được xác định bằng công nghệ GNSS từ ellipsoid WGS84 quy chiếu quốc tế về ellipsoidWGS84 quy chiếu quốc gia phục vụ việc xây dựng mô hình quasigeoid quốc gia độ chinh xác cao.Bài báo khoa học này sẽ luận chứng cho cách tiếp cận nêu trên.
Ấn phẩm
Đánh giá ảnh hưởng của đô thị hóa đến đất nông nghiệp ở đồng bằng sông Hồng sử dụng tư liệu viễn thám đa thời gian và GIS
(Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, 2019-06) Lưu Thế Anh; Phạm Minh Hải; Vũ Thị Hồng Hà; Kiều Thị Thảo; Nguyễn Ngọc Thắng; Nguyễn Thanh Bình
Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) là vùng kinh tế, chính trị, văn hoá và xã hội quan trọng của Đấtnước, là vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước. Trong những năm qua, tốc độ đô thị hóa nhanhđã làm thay đổi đáng kể sử dụng đất/lớp phủ (Land use/Land cover -LU/LC), đặc biệt ảnh hưởngmạnh mẽ nhất đến loại hình đất nông nghiệp của vùng. Phân tích những thay đổi này sẽ giúp chúngta hiểu rõ hơn tác động của đô thị hóa đến đất nông nghiệp, cũng như tương tác giữa chính sáchcủa Chính phủ và lợi ích kinh tế của người nông dân. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánhgiá biến động đất đô thị và đất nông nghiệp của vùng ĐBSH các giai đoạn 1995, 2005 và 2015 bằngcác chỉ số UI, UX và LEI trên cơ sở sử dụng dữ liệu sáng kiến biến đổi khí hậu (Climage changeInitative) LU/LCCCI (độ phân giải 300m) của Cơ quan Vũ trụ Châu Âu. Kết quả nghiên cứu chothấy, những thay đổi đáng kể của đất nông nghiệp do quá trình đô thị hóa; đất nông nghiệp xungquanh các thành phố đã chuyển đổi thành đất đô thị, đất xây dựng và đất trống trong giai đoạn1995-2015. Ở các vùng tiếp giáp với đất xây dựng và trung tâm các thành phố, quá trình đô thị hóangày càng tăng và đất nông nghiệp giảm mạnh mẽ; còn các vùng đất nông nghiệp nằm xa đã bị phânmảnh nhanh chóng và thay đổi mạnh. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cơ sở cho Chính phủ đưa ranhững chính sách hợp lý nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa đến quỹđất sản xuất nông nghiệp của vùng ĐBSH.